093.6611.372

Nếu bạn đang tìm hiểu về sự khác nhau NFC và RFID thì bài viết này là dành cho bạn.

Để bắt đầu vào so sánh sự khác nhau giữa 2 công nghệ thông minh này. Chúng ta cần phải đi tìm hiểu về định nghĩa nó là gì ? Nó có tác dụng gì ? Sử dụng trong hoàn cảnh nào thì phù hợp. Từ đó ta sẽ có thể dễ dàng so sánh đối chiếu các thông tin đó.

So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID
So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID

Bạn biết gì về công nghệ NFC ?

Công nghệ NFC là tên viết tắt của Near Field Communication, tạm dịch là công nghệ giao tiếp tầm ngắn. Đây là công nghệ kết nối không dây phạm vi tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm. Sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau.

NFC được phát triển dựa trên nguyên lý nhận dạng bằng tín hiệu tần số vô tuyến (Radio-frequency identification – RFID). Hoạt động ở dải băng tần 13.56 MHz và tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa 424 Kbps.

Xem thêm về các hệ thống : Kiểm soát ra vào

Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn nên giao dịch qua công nghệ NFC được xem là an toàn.Thiết bị được trang bị NFC thường là điện thoại di động. Có thể giao tiếp với các thẻ thông minh, đầu đọc thẻ hoặc thiết bị NFC tương thích khác. Ngoài ra, NFC còn được kết hợp nhiều công nghệ sử dụng trong các hệ thống công cộng như bán vé, thanh toán hóa đơn.

So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID
So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID

Còn về RFID thì sao ?

RFID được viết tắt từ Radio Frequency Identification (RFID) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Hai thiết bị này hoạt động thu phát sóng điện từ cùng tần số với nhau. Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz .

Hệ thống RFID được cấu tạo bởi hai thành phần chính là thiết bị đọc ( reader) và thiết bị phát mã RFID có gắn chip hay còn gọi là tag. Thiết bị đọc được gắn antenna để thu- phát sóng điện từ, thiết bị phát mã RFID tag được gắn với vật cần nhận dạng, mỗi thiết bi RFID tag chứa một mã số nhất định và không trùng lặp nhau.

Tiếp sau đây, chúng ta cùng đi so sánh về nguyên lý hoạt động của NFC và RFID nhé.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống NFC và RFID

NFC hoạt động ở tần số 13.56 Mhz và một phần mở rộng của chuẩn RFID tần số cao (HF). Do đó NFC và RFID có nhiều đặc tính giống nhau về tần số. Chuẩn giao tiếp. Tuy nhiên có 3 sự khác biệt quan trọng.

  • NFC được giao tiếp giữa 2 thiết bị có cùng chuẩn NFC với thao tác chạm, bạn có thể chia sẽ dữ liệu theo chuẩn peer-to- peer (P2P).
  • NFC giao tiếp tầm gần có thể truyền nhận dữ liệu ở khoảng cách 4cm.
  • Mỗi lần quét thẻ chỉ có 1 thẻ được quét và truyền nhận dữ liệu.

Thiết bị hệ thống RFID reader phát ra sóng điện từ ở một tần số nhất định, khi thiết bị RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho thiết bị RFID Reader biết mã số của mình. Từ đó thiết bị RFID reader nhận biết được tag nào đang trong vùng hoạt động.

So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID
So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID

So sánh 2 tính năng của công nghệ RFID và NFC

Tiếp theo chúng ta cùng đi so sánh sự khác nhau 2 tính năng của NFC & RFID.

Thẻ chip (tag) RFID chứ rất nhiều mã nhận dạng khác nhau, thông thường là 32bit tương ứng với hơn 4 tỷ mã số khác nhau. Ngoài ra khi xuất xưởng mỗi thẻ chip RFID được gán một mã số khác nhau . Do vậy khi một vật được gắn chip RFID thì khả năng nhận dạng nhầm vật đó với 1 thẻ chip RFID khác là rất thấp, xác suất là 1 phần 4 tỷ.

Với ưu điểm về mặt công nghệ như vậy nên sự bảo mật và độ an toàn của các thiết bị ứng công nghệ RFID là rất cao.

Ứng dụng của NFC và RFID giữa 2 hệ thống

Ứng dụng cho NFC được ứng dụng trong việc thanh toán, biến điện thoại thành ví điện tử. Có tiềm năng để làm điều đó, loại bỏ thẻ tín dụng, séc (séc) và các phương tiện thanh toán khác. Nhưng NFC có được sử dụng cho bất cứ điều gì khác không?

Cụ thể NFC được chia thành 4 nhóm: Chạm và Đi (ví dụ: chạm để mở cửa), Chạm và Xác nhận (thêm một lớp bảo mật cho thanh toán di động, chẳng hạn như Nhập mã PIN của bạn để xác nhận thanh toán) hoặc Chạm và Kết nối (chia sẻ dữ liệu với thiết bị khác) và Chạm và Khám phá (khám phá các dịch vụ được cung cấp).

Ứng dụng hệ thống RFID tiêu biểu nhất của công nghệ này là chống mất trộm hàng hóa trong siêu thị. Thiết bị chip RFID (tag) được gắn với các hàng hóa trong đó. Thiết bị Reader và antenna được gắn bên ngoài cửa kiểm soát. Nếu một đồ vật chưa được tháo chip đi qua cửa kiểm soát thì thiết bị Reader dễ dàng nhận dạng thấy và phát cảnh bảo.

Một ứng dụng khác cũng được áp dụng công nghệ này mang đến lợi ích rất lớn là ứng dụng trong việc sản xuất khóa chống trộm xe máy. Việc áp dụng công nghệ RFID vào khóa chống trộm này sẽ làm cho những tên trộm gian manh nhất cũng phải bó tay.

So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID
So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID

So sánh thông số của RFID với NFC

Dưới đây là bảng thông số so sánh dữ liệu sự khác nhau giữa NFC và RFID. Bạn có thể tham khảo qua.

HF RFIDNFC
Tần suất hoạt động13.56 MHz13.56 MHz
Giao tiếp1 chiều2 chiều
Tiêu chuẩnISO 14443, 15693, 18000ISO 14443
Khoảng cách quétlên tới 100mlên tới 10cm (gần)
Quét thẻ đồng thờiKhông, từng lượt.
Công nghệ NFC ứng dụng cho hệ thống nào ?

Được ứng dụng trong việc thanh toán, biến điện thoại thành ví điện tử. Có tiềm năng để làm điều đó, loại bỏ thẻ tín dụng, séc (séc) và các phương tiện thanh toán khác.

Công nghệ RFID ứng dụng cho hệ thống nào ?

Chống mất trộm hàng hóa trong siêu thị. Kiểm soát ra vào, kiểm soát bãi đỗ xe, thanh toán, mở cửa hệ thống ra vào.

Mọi thông tin liên hệ : 093.6611.372

Bạn vui lòng liên hệ theo số Hotline để được hỗ trợ nhanh nhất.

So sánh sự khác nhau giữa NFC và RFID
5 (100%) 2 votes

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *